Đặc điểm dịch tễ, tổn thương, biến chứng và thời điểm tử vong ở người bệnh bỏng cao tuổi: Nghiên cứu hồi cứu các trường hợp tử vong tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác giai đoạn 2021 - 2025

Ngô Minh Đức1,2, , Nguyễn Thị Hồng Thắm1,2, Lê Văn Hải3
1 Bệnh viện Bỏng quốc gia Lê Hữu Trác
2 Học viện Quân y
3 Bệnh viện Quân y 103

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, tổn thương, biến chứng và thời điểm tử vong ở người bệnh bỏng ≥ 60 tuổi; so sánh với nhóm < 60 tuổi. 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát hồi cứu, mô tả có phân tích trên 77 người bệnh ≥ 60 tuổi trong số 348 người bệnh tử vong do bỏng tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác giai đoạn 2021 - 2025. 
Kết quả: Người bệnh ≥ 60 tuổi chiếm 22,13% số trường hợp nghiên cứu. So với nhóm <60 tuổi, nhóm cao tuổi có tỷ trọng nữ cao hơn (45,45% so với 22,14%; p < 0,001) và tỷ lệ có bệnh nền mạn tính cao hơn (35,06% so với 4,80%; p < 0,001). Diện tích bỏng chung trung vị ở nhóm cao tuổi là 35% diện tích cơ thể (DTCT: Diện tích cơ thể) và diện tích bỏng sâu là 24% DTCT, thấp hơn nhóm < 60 tuổi tương ứng 70% và 44% DTCT (p < 0,001). Bỏng hô hấp gặp ở 31,17% trường hợp cao tuổi. Hội chứng suy đa tạng và sốc nhiễm khuẩn được ghi nhận lần lượt ở 49,35% và 45,45%, có 55,84% trường hợp ghi nhận kết cục sau ngày thứ 7. Diện tích bỏng sâu và phẫu thuật tuần đầu có liên quan với thời điểm ghi nhận kết cục trong phân tích đơn biến.
Kết luận: Các trường hợp tử vong ở người bệnh bỏng cao tuổi có tỷ lệ bệnh nền cao nhưng mức độ tổn thương bỏng thấp hơn nhóm < 60 tuổi. Hơn một nửa kết cục xảy ra sau ngày thứ 7. Mối liên quan giữa phẫu thuật tuần đầu và thời điểm kết cục cần được diễn giải thận trọng, không phản ánh quan hệ nhân quả. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization (2023) Burns. World Health Organization. Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/burns. Accessed 09 August 2026.
2. Greenhalgh D. G. (2019) Management of burns. New England Journal of Medicine. 380 (24): 2349-2359.
3. Jeschke M. G., van Baar M. E., Choudhry M. A. et al. (2020) Burn injury. Nature Reviews Disease Primers. 6 (1): 11.
4. Brusselaers N., Monstrey S., Vogelaers D. et al. (2010) Severe burn injury in Europe: a systematic review of the incidence, etiology, morbidity, and mortality. Critical Care. 14 (5): R188.
5. Lam N. N., Duc N. M. and Son N. N. (2019) Outcome and risk factors for death of elderly burn patients: a case series in Vietnam. Annals of Burns and Fire Disasters. 32 (2): 87-93.
6. Chen J., Yan H., Luo G. et al. (2013) Characteristics of burn deaths from 2003 to 2009 in a burn center: a retrospective study. Burns & Trauma. 1 (2): 80-86.
7. Church D., Elsayed S., Reid O. et al. (2006) Burn wound infections. Clinical Microbiology Reviews. 19 (2): 403-434.
8. Singer M, Deutschman CS, Seymour CW, et al. (2016)The third international consensus definitions for sepsis and septic shock (Sepsis-3). JAMA. 315(8):801-810.
9. Ngô Tuấn Hưng, Nguyễn Như Lâm, Nguyễn Hải An và cộng sự. (2024). Đặc điểm rối loạn chức năng tạng ở người bệnh bỏng nặng có sốc nhiễm khuẩn. Tạp chí Y Dược học Quân sự, 49(8), 210-221.
10. Force ADT, Ranieri VM, Rubenfeld GD, et al. (2012) Acute respiratory distress syndrome: the Berlin Definition. JAMA. 307:2526-33.
11. Bộ Y tế (2012) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp
12. Học viện Quân y (2018), Bỏng - Giáo trình dành cho đào tạo trình độ đại học, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân.
13. Shin S. D., Suh G. J., Sung J. et al. (2004) Epidemiologic characteristics of death by burn injury from 1991 to 2001 in Korea. Burns. 30 (8): 820-828.
14. Navarrete N., Rodriguez N. (2016) Epidemiologic characteristics of death by burn injury from 2000 to 2009 in Colombia, South America: a population-based study. Burns & Trauma. 4: 8.