Đặc điểm phổ Raman của biểu bì và chân bì da người dưới tác động của Formaldehyd trong 6 tháng

Vũ Văn Dưỡng1, Tưởng Phi Vương1, Trần Thái Tú1, Lê Tài Thế1,
1 Viện 69, Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả sự biến đổi đặc điểm phổ Raman của biểu bì và chân bì da người dưới tác động của formaldehyd ở các giai đoạn ướp, bảo quản trong 6 tháng. 
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu thực nghiệm tiến cứu theo dõi dọc trên 12 mẫu mô da người được ướp và bảo quản theo nguyên lý Melnikov-Razvedenkov tại Viện 69. Sử dụng nguồn laser kích thích có bước sóng 785 nm của kính hiển vi quang phổ Raman để khảo sát đặc điểm liên kết phân tử đặc trưng của lớp biểu bì và chân bì các mẫu thí nghiệm. Phổ Raman thu trên lát cắt lạnh ở 6 thời điểm: mô tươi ban đầu, sau 1 tuần, sau 5 tuần, sau 11 tuần, sau 3 tháng và 6 tháng bảo quản; cường độ các dải phổ được chuẩn hóa theo dải phenylalanin 1003 cm⁻¹. Sử dụng kỹ thuật đo quang UV-Vis để định lượng nồng độ formaldehyd trong dung dịch ngâm các mẫu ở các giai đoạn tương ứng. 
Kết quả: Sau 1 tuần cố định, ở cả biểu bì và chân bì xuất hiện hai dải phổ tại 1041 cm⁻¹ và 1492 cm⁻¹ không có ở mô tươi ban đầu. Cường độ chuẩn hóa dải 1041 cm⁻¹ cao nhất sau cố định (biểu bì 0,57 ± 0,12; chân bì 0,55 ± 0,13), giảm có ý nghĩa thống kê qua các giai đoạn khảo sát tiếp theo đến sau 5 tuần (p < 0,01), sau đó không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các thời điểm tiếp theo (0,31–0,33 ở mốc 3 và 6 tháng). Dải 1492 cm⁻¹ không thay đổi có ý nghĩa thống kê qua các giai đoạn (0,24 – 0,26; p > 0,05). Trong dung dịch dùng để bảo quản mẫu, nồng độ formaldehyd là 18,86 ± 3,13 mg/L sau 11 tuần, 26,27 ± 2,14 mg/L sau 3 tháng và 27,40 ± 0,44 mg/L sau 6 tháng. 
Kết luận: Đặc điểm quang phổ Raman của formaldehyd được duy trì trong từng lớp biểu bì và chân bì trong quá trình ướp bảo quản. Tín hiệu formaldehyd tự do giảm sau khi mô được chuyển sang dung dịch không chứa formaldehyd rồi duy trì tương đối ổn định, trong khi tín hiệu tại phổ 1492 cm⁻¹ ổn định đến 6 tháng bảo quản.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Alekseenko S.N., Redko A.N., Kovelina T.A. et al. (2020) The fate of the scientist as a reflection of the epoch: in memory of the first rector of the Kuban State Medical University Nikolai F. Melnikov-Razvedenkov. Innovative Medicine of Kuban, (4): 73-78. doi:10.35401/2500-0268-2020-20-4-73-78
2. Ali S.M., Bonnier F., Tfayli A. et al. (2013) Raman spectroscopic analysis of human skin tissue sections ex-vivo: evaluation of the effects of tissue processing and dewaxing. Journal of Biomedical Optics, 18(6): 061202. doi:10.1117/1.JBO.18.6.061202
3. Bộ Y tế (2013) Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Giải phẫu bệnh – Tế bào học (ban hành kèm theo Quyết định số 5199/QĐ-BYT ngày 25/12/2013). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 239-241.
4. Chandra A., Kumar V., Garnaik U.C. et al. (2024) Unveiling the molecular secrets: a comprehensive review of Raman spectroscopy in biological research. ACS Omega, 9(51): 50049-50063. doi:10.1021/acsomega.4c00591
5. Huang Z., McWilliams A., Lam S. et al. (2003) Effect of formalin fixation on the near-infrared Raman spectroscopy of normal and cancerous human bronchial tissues. International Journal of Oncology, 23(3): 649-655. doi:10.3892/ijo.23.3.649
6. Mason J.T., O’Leary T.J. (1991) Effects of formaldehyde fixation on protein secondary structure: a calorimetric and infrared spectroscopic investigation. Journal of Histochemistry and Cytochemistry, 39(2): 225-229. doi:10.1177/39.2.1987266
7. Ó Faoláin E., Hunter M.B., Byrne J.M. et al. (2005) A study examining the effects of tissue processing on human tissue sections using vibrational spectroscopy. Vibrational Spectroscopy, 38(1-2): 121-127. doi:10.1016/j.vibspec.2005.02.013
8. Sompuram S.R., Vani K., Messana E. et al. (2004) A molecular mechanism of formalin fixation and antigen retrieval. American Journal of Clinical Pathology, 121(2): 190-199. doi:10.1309/BRN7CTX1E84NWWPL
9. Thavarajah R., Mudimbaimannar V.K., Elizabeth J. et al. (2012) Chemical and physical basics of routine formaldehyde fixation. Journal of Oral and Maxillofacial Pathology, 16(3): 400-405. doi:10.4103/0973-029X.102496
10. Tưởng Phi Vương, Trần Thái Tú (2025) Ứng dụng kính hiển vi quang phổ Raman trong nghiên cứu sự thay đổi của mô da sau cố định bằng formalin. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nhiệt đới, 40: 139-151. doi:10.58334/vrtc.jtst.n40.251