Đặc điểm lâm sàng và kết quả tạo hình tổn khuyết phần mềm ngón cái tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Trần Thị Thanh Huyền1,2, , Tô Tuấn Linh1, Vũ Đình Đề1, Vi Thế Quang2, Nguyễn Hồng Hà1,2
1 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
2 Trường Đại học Y Dược (Đại học Quốc gia Hà Nội)

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình thái tổn khuyết phần mềm ngón cái và kết quả tạo hình bằng chuyển vạt tổ chức tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 1/2020 - 12/2025.
Đối tượng, phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh theo dõi dọc, kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 34 bệnh nhân có tổn khuyết phần mềm ngón cái được phẫu thuật bằng chuyển vạt tổ chức tại Khoa Phẫu thuật Hàm mặt - Tạo hình - Thẩm mỹ, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2025. Các đặc điểm lâm sàng, hình thái tổn thương, phương pháp tạo hình và kết quả điều trị được thu thập và phân tích.
Kết quả: Nam giới chiếm 76,5%, tuổi trung bình 43 ± 16 tuổi. Tai nạn lao động là nguyên nhân chủ yếu gây tổn thương (64,7%). Tổn khuyết phần mềm chủ yếu gặp ở vùng 1/3 xa ngón cái (73,5%) và có hướng chéo mặt gan tay (61,8%). Tổn thương phối hợp xương, gân và khớp lần lượt chiếm 38,2%, 29,4% và 35,3%. Sử dụng vạt mạch xuyên động mạch mu đốt bàn tay xuôi dòng là phương pháp phẫu thuật được áp dụng nhiều nhất (55,9%), tiếp theo là vạt SCIP tự do (20,6%). Tỷ lệ sống hoàn toàn của vạt đạt 97,1%, chỉ ghi nhận 1 trường hợp hoại tử dưới 1/3 diện tích vạt. Sẹo phẳng tại nơi cho và nơi nhận vạt lần lượt chiếm 91,2% và 94,1%. Hình thể ngón cái bình thường đạt 97,1%, móng bình thường đạt 82,4%. Sau phẫu thuật, 76,5% bệnh nhân phục hồi vận động tốt theo thang điểm Kapandji, mức phục hồi cảm giác S3+ theo phân loại BMRC chiếm tỷ lệ cao nhất (58,8%). Tỷ lệ bệnh nhân rất hài lòng và hài lòng với kết quả điều trị đạt 91,2%
Kết luận: Sử dụng các vạt tổ chức là phương pháp điều trị hiệu quả và đáng tin cậy trong điều trị tổn khuyết phần mềm ngón cái, giúp che phủ tổn khuyết, phục hồi tối đa chức năng của ngón cái, cải thiện thẩm mỹ và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Friedrich, J.B. and N.B. Vedder, Thumb reconstruction. Clin Plast Surg, 2011. 38(4): p. 697-712.
2. Green DP, Wolfe SW, Hotchkiss RN, et al., Green's Operative Hand Surgery. 7th ed. 2017: Elsevier.
3. Sebastin, S.J. and K.C. Chung, A systematic review of the outcomes of replantation of distal digital amputation. Plast Reconstr Surg, 2011. 128(3): p. 723-737.
4. Nguyễn Đức Tiến, Nghiên cứu tạo hình khuyết hổng phần mềm ngón tay bằng vạt cuống liền tại chỗ. Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội, 2022.
5. Đinh Trường Sinh, Kết quả tạo hình che phủ khuyết phần mềm ngón tay bằng vạt mạch xuyên. Luận văn Thạc sỹ, Đại học Y Hà Nội, 2023.
6. Phan Trung Hiếu, et al., Kết quả điều trị khuyết hổng phần mềm ngón tay bằng vạt liên cốt mu tay. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024. 544(2): p.47-50.
7. Khan, M., et al., Soft tissue reconstruction of thumb: Classification of defects and standardization of treatment. Pol Przegl Chir, 2022. 95(4): p. 1-8.
8. Giessler GA, Erdmann D, Germann G. Soft tissue coverage in devastating hand injuries. Hand Clin. 2003 Feb;19(1):63-71
9. Foucher G, B.J.-B., A new island flap transfer from the dorsum of the index to the thumb. Plastic and Reconstructive Surgery, 1979. 63(3): p. 344-349.
10. Tô Tuấn Linh, et al., Vạt nhánh xuyên động mạch mu bàn tay ngược dòng. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022. 518: p. 7-13.