Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và X - quang của bệnh nhân sai khớp cắn loại II tại khoa răng, Bệnh viện Quân y 103
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, Xquang trên phim sọ nghiêng và mẫu hàm thạch cao của bệnh nhân sai khớp cắn loại II.
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 69 bệnh nhân sai khớp cắn loại II xương tại Khoa Răng, Bệnh viện Quân y 103 từ 8/2024 đến 6/2025.
Kết quả: nữ giới chiếm 78,26% và nam giới 21,74%, tuổi trung bình 24,5 (14-53). Về đặc điểm lâm sàng ngoài mặt, 100% bệnh nhân có kiểu mặt lồi, 78,3% hở răng khi nghỉ, 46,7% có thói quen xấu. Kiểu mặt mở chiếm ưu thế (chiều cao tầng mặt dưới giảm 43,2%). Hình dạng cung răng oval là phổ biến nhất (70,3%). Chỉ số PAR trung bình trước điều trị là 34,45±10,95, với 69,6% trường hợp sai lệch khớp cắn nặng (PAR>30). Về đặc điểm xương, góc ANB trung bình là 6,61±1,71°, SNA là 83,91±9,89°, SNB là 78,37±3,62°. Góc GoGn-SN trung bình là 34,86±5,78°. Các chỉ số răng cho thấy độ nhô của răng cửa trên với U1-SN là 112,77±8,88°, góc liên trục răng cửa U1-L1 là 111,54±9,17°. Các chỉ số mô mềm cho thấy góc mũi môi là 90,41±13,49°, môi trên và môi dưới đều nhô ra trước so với đường thẩm mỹ E (Ls-E 2,11±1,86mm, Li-E 4,18±2,15mm).
Kết luận: Bệnh nhân sai khớp cắn loại II tại Khoa Răng, Bệnh viện Quân y 103 có đặc điểm lâm sàng và X quang phức tạp, với tỷ lệ sai lệch khớp cắn nặng cao, kiểu mặt lồi, răng cửa hai hàm ngả trước và sự bất cân xứng xương hàm trên và dưới đáng kể theo chiều trước sau và chiều đứng.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Sai khớp cắn loại II, phim X - quang sọ nghiêng, chỉ số PAR
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Hùng Hiệp (2021). "Nghiên cứu một số chỉ số đầu mặt ở trẻ em Việt Nam 12 tuổi để ứng dụng trong điều trị y học", Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội.
3. Proffit W.R., Fields H., Sarver D. (2007). Contemporary orthodontics. Mosby. Elsevier, St Louis.
4. Richmond S., Shaw W., Roberts C. et al. (1992). "The PAR Index (Peer Assessment Rating): methods to determine outcome of orthodontic treatment in terms of improvement and standards". The European Journal of Orthodontics, 14 (3):180-187.
5. Kim K.-H., Choy K.-C., Yun H.-S. (2002). "Cephalometric analysis of skeletal Class II malocclusion in Korean adults". The Korean Journal of Orthodontics, 32 (4):241-255.
6. Bills D.A., Handelman C.S., BeGole E.A. (2005). "Bimaxillary dentoalveolar protrusion: traits and orthodontic correction". The Angle Orthodontist, 75 (3):333-339.
7. Nalamliang N., Sumonsiri P., Thongudomporn U. (2022). "Are occlusal contact area asymmetry and masticatory muscle activity asymmetry related in adults with normal dentition?". CRANIO®, 40 (5):409-417.
8. Sivakumar A., Nalabothu P., Thanh HN, Antonarakis GS. (2021). "A Comparison of Craniofacial Characteristics between Two Different Adult Populations with Class II Malocclusion-A Cross-Sectional Retrospective Study". Biology (Basel). 10(5):438.