Kết quả sớm của kỹ thuật tạo hình chữ B trong phẫu thuật bảo tồn ung thư vú tại Bệnh viện Quân y 175

Lê Minh Phong1, Đinh Huy Giang2,
1 Bệnh viện Quân y 175
2 Bệnh viện Đa khoa Hà Thành

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm của kỹ thuật tạo hình chữ B trong phẫu thuật bảo tồn vú cho người bệnh ung thư vú tại Bệnh viện Quân y 175. 
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu, thực hiện trên 51 người bệnh với chẩn đoán ung thư vú được phẫu thuật bảo tồn tạo hình chữ B tại Bệnh viện Quân y 175, từ tháng 12/2022 đến tháng 10/2025. Kết quả thẩm mỹ được đánh giá theo thang Harris tại thời điểm 6 tháng sau khi hoàn thành xạ trị bổ trợ; tại thời điểm khóa số liệu có 35/51 người bệnh đủ mốc đánh giá. Mức độ hài lòng được khảo sát riêng trên toàn bộ 51 người bệnh bằng thang Likert 4 mức.
Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu trên 51 người bệnh ung thư vú giai đoạn sớm có tuổi trung bình 52,3 ± 9,8 tuổi. Có 64,7% được sinh thiết hạch cửa. Thời gian phẫu thuật trung bình là 105,4 ± 28,7 phút. Tỷ lệ diện cắt âm tính lần đầu phẫu thuật đạt 96,1% (49/51). Đa số người bệnh được rút dẫn lưu trong vòng 5 ngày (74,5%) và xuất viện trong vòng 7 ngày sau mổ (82,4%). Tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật là 17,64% (9/51), trong đó tụ dịch là biến chứng thường gặp nhất (7,84%; 4/51). Trong 35 người bệnh đủ điều kiện đánh giá thẩm mỹ, 28 trường hợp (80,0%; KTC 95%: 63,1-91,6) đạt mức tốt hoặc rất tốt. Tỷ lệ hài lòng hoặc rất hài lòng là 86,3% (44/51). 
Kết luận: Kỹ thuật tạo hình chữ B trong phẫu thuật bảo tồn ung thư vú cho thấy kết quả sớm khả quan về diện cắt, biến chứng và thẩm mỹ trong nhóm người bệnh nghiên cứu. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Sung H, Ferlay J, Siegel RL, Laversanne M, Soerjomataram I, Jemal A, et al. Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries. CA Cancer J Clin. 2021;71:209-49. https://doi.org/10.3322/caac.21660
2. Fisher B, Anderson S, Bryant J, Margolese RG, Deutsch M, Fisher ER, et al. Twenty-year follow-up of a randomized trial comparing total mastectomy, lumpectomy, and lumpectomy plus irradiation for the treatment of invasive breast cancer. N Engl J Med. 2002;347:1233-41. https://doi.org/10.1056/NEJMoa022152
3. Clough KB, Kaufman GJ, Nos C, Buccimazza I, Sarfati IM. Improving breast cancer surgery: a classification and quadrant per quadrant atlas for oncoplastic surgery. Ann Surg Oncol. 2010;17:1375-91. https://doi.org/10.1245/s10434-009-0792-y
4. Bộ Y tế. Quyết định số 3128/QĐ-BYT ngày 17 tháng 07 năm 2020 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư vú”. Hà Nội; 2020.
5. Harris JR, Levene MB, Svensson G, Hellman S. Analysis of cosmetic results following primary radiation therapy for stages I and II carcinoma of the breast. Int J Radiat Oncol Biol Phys. 1979;5:257-61. https://doi.org/10.1016/0360-3016(79)90729-6
6. Dung HA, Quang LH, Quang LV, Cong BT. Level-2 Oncoplastic Surgical Techniques for Breast Cancer: A Preliminary Vietnamese Report. Med Arch. 2024;78:131-138. https://doi.org/10.5455/medarh.2024.78.131-138
7. Lê Hồng Quang, Hoàng Anh Dũng. Kết quả phẫu thuật bảo tồn ung thư vú có sử dụng kỹ thuật tạo hình round block cho khối u nửa trên tuyến vú. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;511(2):225-229. https://doi.org/10.51298/vmj.v511i2.2162
8. Niaz R, Somroo R, Tariq M. Single Center Experience of Round Block Technique for Breast Surgery; Oncologic Safety and Patient Satisfaction. Arch Breast Cancer. 2024;11:34-9. https://doi.org/10.32768/abc.202411134-39
9. Lim G-H, Allen JC, Ng RP. Oncoplastic round block technique has comparable operative parameters as standard wide local excision: a matched case-control study. Gland Surg. 2017;6(4):343-349. https://doi.org/10.21037/gs.2017.03.06
10. Amer AF, Elghandour AM, Abdelrahim HS. B-plasty technique as an approach for lateral breast tumors. The Egyptian Journal of Surgery. 2021;40(4):1394-1400. https://doi.org/10.4103/ejs.ejs_253_21