Tình trạng dinh dưỡng và thành phần cơ thể ở bệnh nhân loét Marjolin: Nghiên cứu cắt ngang trên 32 trường hợp

Nguyễn Hoàng Trung1, Nguyễn Đoàn Tiến Linh1, Lê Minh Phong2, Đỗ Đức Anh3, Tống Đức Minh1,
1 Học viện Quân y
2 Bệnh viện Quân y 175
3 Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả tình trạng dinh dưỡng, thành phần cơ thể và mối liên quan giữa suy dinh dưỡng với đặc điểm bệnh lý ở bệnh nhân loét Marjolin.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 32 bệnh nhân loét Marjolin xác định bằng mô bệnh học tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác và Bệnh viện Quân y 175 từ 01/2022 đến 12/2025. Nguy cơ dinh dưỡng sàng lọc bằng NRS-2002, suy dinh dưỡng chẩn đoán theo GLIM và thành phần cơ thể đánh giá bằng TANITA.
Kết quả: Tuổi trung bình là 54,7 ± 11,8; 84,4% tổn thương phát triển trên sẹo bỏng. BMI trung bình 20,5 ± 2,8 kg/m²; 28,1% thiếu cân. Nam có khối cơ cao hơn, nữ có tỷ lệ và khối lượng mỡ cao hơn (p <0,05). Nguy cơ dinh dưỡng theo NRS-2002 gặp ở 43,8%; suy dinh dưỡng theo GLIM là 40,6%, gồm 28,1% mức độ vừa và 12,5% mức độ nặng. Nhóm suy dinh dưỡng có albumin, hemoglobin, lymphocyte và PNI thấp hơn, CRP cao hơn (p <0,05). Trong phân tích đơn biến, suy dinh dưỡng liên quan với đường kính lớn nhất tổn thương ≥5 cm, diện tích ≥50 cm² và nhiễm khuẩn tại chỗ (p <0,05).
Kết luận: Nguy cơ dinh dưỡng và suy dinh dưỡng thường gặp ở bệnh nhân loét Marjolin. Sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng nên thực hiện trước điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bazaliński D, Przybek-Mita J, Barańska B, Więch P. Marjolin's ulcer in chronic wounds - review of available literature. Contemp Oncol (Pozn). 2017;21(3):197-202. doi:10.5114/wo.2017.70109.
2. Arends J, Bachmann P, Baracos V, Barthelemy N, Bertz H, Bozzetti F, et al. ESPEN guidelines on nutrition in cancer patients. Clin Nutr. 2017;36(1):11-48. doi:10.1016/j.clnu.2016.07.015.
3. Cederholm T, Jensen GL, Correia MITD, Gonzalez MC, Fukushima R, Higashiguchi T, et al. GLIM criteria for the diagnosis of malnutrition: a consensus report from the global clinical nutrition community. Clin Nutr. 2019;38(1):1-9. doi:10.1016/j.clnu.2018.08.002.
4. Kondrup J, Rasmussen HH, Hamberg O, Stanga Z. Nutritional risk screening (NRS 2002): a new method based on an analysis of controlled clinical trials. Clin Nutr. 2003;22(3):321-336. doi:10.1016/S0261-5614(02)00214-5.
5. Kyle UG, Bosaeus I, De Lorenzo AD, Deurenberg P, Elia M, Gómez JM, et al. Bioelectrical impedance analysis - part I: review of principles and methods. Clin Nutr. 2004;23(5):1226-1243. doi:10.1016/j.clnu.2004.06.004.
6. WHO Expert Consultation. Appropriate body-mass index for Asian populations and its implications for policy and intervention strategies. Lancet. 2004;363(9403):157-163. doi:10.1016/S0140-6736(03)15268-3.
7. Onodera T, Goseki N, Kosaki G. [Prognostic nutritional index in gastrointestinal surgery of malnourished cancer patients]. Nihon Geka Gakkai Zasshi. 1984;85(9):1001-1005.
8. Muscaritoli M, Arends J, Bachmann P, Baracos V, Barthelemy N, Bertz H, et al. ESPEN practical guideline: Clinical nutrition in cancer. Clin Nutr. 2021;40(5):2898-2913. doi:10.1016/j.clnu.2021.02.005.
9. Evans DC, Corkins MR, Malone A, Miller S, Mogensen KM, Guenter P, et al. The use of visceral proteins as nutrition markers: an ASPEN position paper. Nutr Cin Pract. 2021;36(1):22-28. doi:10.1002/ncp.10588.