Kết quả sớm phẫu thuật chỉnh hình dị hình khung mũi do chấn thương tại Bệnh viện Quân y 175
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật chỉnh hình dị hình khung mũi do chấn thương tại Bệnh viện Quân y 175 tại thời điểm 1 tháng sau phẫu thuật.
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu, không nhóm chứng, theo dõi dọc trước và sau phẫu thuật, thực hiện trên 62 người bệnh với chẩn đoán dị hình khung mũi do chấn thương và được phẫu thuật chỉnh hình tại Bệnh viện Quân y 175 trong thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 12/2025. Kết quả sớm được đánh giá tại thời điểm 1 tháng sau mổ.
Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu gồm 62 bệnh nhân, tuổi trung bình 33,4 ± 10,2 tuổi; nam giới chiếm 79,0%. Vẹo vách ngăn và nghẹt mũi trước mổ gặp lần lượt ở 69,4% và 75,8% trường hợp. Sau 1 tháng, 32/47 người bệnh có nghẹt mũi trước mổ (68,1%; KTC 95%: 53,8–79,6) tự báo cáo không còn nghẹt mũi. Điểm NOSE giảm từ 63,8 ± 14,2 xuống 18,6 ± 10,7 điểm (p < 0,001). Kết quả thẩm mỹ rất tốt hoặc tốt đạt 83,9%, tỷ lệ hài lòng hoặc rất hài lòng đạt 52/62 (83,9%; KTC 95%: 72,8–91,0). Biến chứng thường gặp nhất là bất đối xứng nhẹ (6,5%).
Kết luận: Phẫu thuật chỉnh hình dị hình khung mũi sau chấn thương mang lại sự cải thiện đáng kể về chức năng hô hấp và thẩm mỹ mũi, với tỷ lệ hài lòng cao và ít biến chứng.
Từ khóa
Dị hình khung mũi, chấn thương mũi, chỉnh hình mũi, NOSE
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Dong SX, Shah N, Gupta A. Epidemiology of Nasal Bone Fractures. Facial Plast Surg Aesthet Med. 2022 Jan-Feb;24(1):27-33. doi: 10.1089/fpsam.2020.0643.
3. Sasindran V, Harikrishan B, Mathew N. Cosmetic and Functional Outcomes of Septorhinoplasty. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2020;72:194-9. https://doi.org/10.1007/s12070-019-01756-1.
4. Ngô Văn Công. Đánh giá kết quả phương pháp phẫu thuật tạo hình mũi bằng sụn sườn toàn phần tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 2022 - 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;534:94-7. https://doi.org/10.51298/vmj.v534i1.8039.
5. Lipan MJ, Most SP. Development of a severity classification system for subjective nasal obstruction. JAMA Facial Plast Surg. 2013;15:358-61. https://doi.org/10.1001/jamafacial.2013.344.
6. Menegat F, Monnazzi MS, Silva BN, de Moraes M, Gabrielli MAC, Pereira-Filho VA. Assessment of nasal obstruction symptoms using the NOSE scale after surgically assisted rapid maxillary expansion. International Journal of Oral and Maxillofacial Surgery. 2015;44:1346-50. https://doi.org/10.1016/j.ijom.2015.06.018.
7. Floyd EM, Ho S, Patel P, Rosenfeld RM, Gordin E. Systematic Review and Meta-analysis of Studies Evaluating Functional Rhinoplasty Outcomes with the NOSE Score. Otolaryngol Head Neck Surg. 2017;156:809-15. https://doi.org/10.1177/0194599817691272.
8. Radulesco T, Ebode D, Medawar C, Penicaud M, Michel J. Prospective Evaluation of Aesthetic and Functional Outcomes following Video-Assisted Rhino-Septoplasty. Aesthetic Plast Surg. 2024;48:4855-61. https://doi.org/10.1007/s00266-024-04146-3.