Bước đầu đánh giá tác dụng của băng Anson nano bạc trên vết thương bỏng nông

Mai Xuân Thảo1,2, Lâm Đan Chi1,2, Nguyễn Thái Ngọc Minh1,2, , Đỗ Hoàng Vân1, Hoàng Thị Mỹ1, Nguyễn Đức Nhật3
1 Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác
2 Học viện Quân y
3 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá diễn biến lâm sàng tại chỗ và tác dụng kháng khuẩn của băng Anson nano bạc so với kem silver sulfadiazine 1% (SSD 1%) trên vết thương bỏng nông.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp tiến cứu trên 30 bệnh nhân, so sánh hai vùng tổn thương trên cùng bệnh nhân, bỏng nhiệt, độ II, III tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2025. Mỗi bệnh nhân được chọn hai vùng tổn thương tương đồng: vùng A điều trị bằng băng Anson nano bạc, vùng B bôi SSD 1%. Đánh giá mức độ viêm nề, dịch tiết, thời gian hết viêm nề, thời gian liền vết thương, số lần thay băng và mật độ vi khuẩn tại thời điểm trước điều trị (N0) và sau 7 ngày (N7).
Kết quả: Tại N7, vùng A có 14/16 (87,5%) trường hợp chỉ còn viêm nề mức ít hoặc hết, so với 2/22 (9,1%) trường hợp ở vùng B (p < 0,05). Thời gian hết viêm nề ở vùng A ngắn hơn vùng B ở cả bỏng độ II (4,01 ± 0,65 so với 4,89 ± 2,43 ngày; p < 0,01) và độ III (5,64 ± 0,78 so với 7,06 ± 1,90 ngày; p < 0,01). Thời gian liền vết thương độ II ở vùng A ngắn hơn vùng B (6,1 ± 0,6 so với 8,1 ± 0,9 ngày; p < 0,05) và độ III (14,3 ± 0,4 so với 15,4 ± 0,7 ngày; p < 0,05). Số lần thay băng giảm rõ ở cả hai độ (độ II: 2,7 ± 0,1 so với 12,0 ± 2,2 lần; độ III: 12,1 ± 0,1 so với 15,1 ± 1,1 lần; p < 0,05). Mật độ vi khuẩn giảm có ý nghĩa ở cả hai vùng sau 7 ngày (p < 0,05), chưa phát hiện khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai liệu pháp tại cùng thời điểm (p > 0,05).
Kết luận: Trong phạm vi nghiên cứu, băng Anson nano bạc cho thấy hiệu quả trên các chỉ tiêu viêm nề, dịch tiết, số lần thay băng và thời gian liền vết thương so với SSD 1%. Chưa phát hiện khác biệt có ý nghĩa thống kê về mật độ vi khuẩn giữa hai phương pháp tại thời điểm N7. Cần nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để khẳng định kết quả.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization. Burns. Geneva: World Health Organization; 2023. Available from: [Internet] https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/burns.
2. Lê Thế Trung. Bỏng - Những kiến thức chuyên ngành. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2003.
3. Atiyeh BS, Costagliola M, Hayek SN, Dibo SA. Effect of silver on burn wound infection control and healing: review of the literature. Burns. 2007;33(2):139-48.
4. Feng QL, Wu J, Chen GQ, Cui FZ, Kim TN, Kim JO. A mechanistic study of the antibacterial effect of silver ions on Escherichia coli and Staphylococcus aureus. J Biomed Mater Res. 2000;52(4):662-8.
5. Yin HQ, Langford R, Burrell RE. Comparative evaluation of the antimicrobial activity of ACTICOAT antimicrobial barrier dressing. J Burn Care Rehabil. 1999;20(3):195-200.
6. Brett DW. A discussion of silver as an antimicrobial agent: alleviating the confusion. Ostomy Wound Manage. 2006;52(1):34-41.
7. Trần Thị Ngọc Dung, Nguyễn Hoài Châu, Đào Trọng Hiền, và cộng sự. Nghiên cứu tác dụng của băng nano bạc lên quá trình điều trị vết thương bỏng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ. 2011;49(3):87-92.
8. Ivask A, Kurvet I, Kasemets K, et al. Size-dependent toxicity of silver nanoparticles to bacteria, yeast, algae, crustaceans and mammalian cells in vitro. PLoS One. 2014;9(7):e102108.
9. Liu Z, Zhou A, Zhang X, et al. The efficacy of nano-silver and silver sulfadiazine for degree II burn wound: a meta-analysis. Biomed Res (Aligarh). 2017;28(9):3880-5.
10. Varas RP, O'Keeffe T, Namias N, et al. A prospective, randomized trial of Acticoat versus silver sulfadiazine in the treatment of partial-thickness burns: which method is less painful? J Burn Care Rehabil. 2005;26(4):344-7.