Khảo sát căn nguyên vi sinh vật và đề kháng kháng sinh tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác giai đoạn 2023 - 2026

Nguyễn Quang Đông1, , Nguyễn Thị Mai Hương1, Nguyễn Thị Vân1
1 Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định các căn nguyên vi sinh vật gây bệnh và thực trạng đề kháng kháng sinh tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác giai đoạn từ tháng 01/2023 - 7/2026.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 9.369 mẫu bệnh phẩm (mủ vết thương, máu, nước tiểu, đờm/dịch khác) và phân tích kháng sinh đồ chuẩn hóa trên 767 chủng vi sinh vật phân lập từ tháng 1/2023 đến tháng 7/2026. Định danh vi sinh vật và thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh được thực hiện tự động bằng hệ thống máy Vitek 2 (BioMérieux). Kết quả được phiên giải theo bộ tiêu chuẩn CLSI.
Kết quả:
1. Tỷ lệ nuôi cấy dương tính chung toàn giai đoạn đạt 32,42% (3.037/9.369 mẫu). Trực khuẩn Gram âm chiếm ưu thế áp đảo với 61,54% (1.869 chủng), tiếp theo là cầu khuẩn Gram dương chiếm 21,70% (659 chủng) và vi nấm chiếm 13,47% (409 chủng).
2. Bốn căn nguyên gây bệnh hàng đầu gồm: Pseudomonas aeruginosa (837 chủng, 27,56%), Acinetobacter baumannii (410 chủng, 13,50%), Staphylococcus aureus (396 chủng, 13,04%) và Candida tropicalis (346 chủng, 11,39%). Khoa Hồi sức cấp cứu (HSCC) chịu áp lực lớn nhất với 67,80% tổng số chủng mọc toàn viện.
3. Mức độ đề kháng kháng sinh (khảo sát trên 767 chủng làm kháng sinh đồ):
- Pseudomonas aeruginosa: Đề kháng meropenem 84,86%, imipenem 86,07%, ciprofloxacin 85,26%, cefepime 80,88%. Colistin duy trì hoạt lực nhạy cảm ưu thế đạt 93,91% (185/197 chủng nhạy, chỉ 1,02% kháng).
- Acinetobacter baumannii: Thể hiện kháng thuốc nghiêm trọng với tỷ lệ kháng meropenem 92,37%, imipenem 91,27%, piperacillin/tazobactam 92,37%. 
- Staphylococcus aureus: Tỷ lệ tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) chiếm 82,22% (74/90 chủng). 100% số chủng tụ cầu vàng trong nghiên cứu vẫn nhạy cảm tuyệt đối với vancomycin và tigecycline, linezolid nhạy cảm 97,78%.
- Candida tropicalis: Tỷ lệ đề kháng fluconazole lên tới 39,62% (42/106 chủng). Nhóm echinocandins (caspofungin, micafungin nhạy > 96%) và amphotericin B (nhạy 99,07%) duy trì hiệu quả tối ưu.
Kết luận: Cơ cấu vi sinh vật tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác chiếm ưu thế là trực khuẩn Gram âm dẫn đầu là P. aeruginosa và A. baumannii, theo sát là S. aureus và nấm men C. tropicalis. Khoa Hồi sức cấp cứu là đơn vị tập trung tải lượng nhiễm khuẩn lớn nhất. Tỷ lệ kháng thuốc cao tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác, đặc biệt ở các chủng trực khuẩn Gram âm không lên men đường và tính kháng thuốc azole của vi nấm.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization. Global antimicrobial resistance and use surveillance system (GLASS) report: 2022. Geneva: World Health Organization; 2022.
2. CLSI. Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing. 33rd ed. CLSI supplement M100. Wayne, PA: Clinical and Laboratory Standards Institute; 2023.
3. CLSI. Reference Method for Broth Dilution Antifungal Susceptibility Testing of Yeasts. 4th ed. CLSI standard M27 / M44S. Wayne, PA: Clinical and Laboratory Standards Institute; 2022.
4. U.S. Food and Drug Administration. Antibacterial Susceptibility Test Interpretive Criteria: Tigecycline - Injection products. Silver Spring (MD): FDA; 2023. Available from: https://www.fda.gov/drugs/development-resources/tigecycline-injection-products
5. Trần Đình Hùng, Hoàng Văn Vụ. Nghiên cứu một số đặc điểm kháng thuốc của vi khuẩn và vi nấm phân lập trên bệnh nhân bỏng nặng điều trị tại Khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác. Tạp chí Y học Thảm họa và Bỏng. 2025; (5): 23-32.
6. Trần Quang Hưng, Trương Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Hương. Căn nguyên và mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi sinh vật thường gặp tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác (01/2021 - 03/2022). Tạp chí Y học Thảm họa và Bỏng. 2023; (1): 7-21.
7. Roy S, Mukherjee P, Kundu S, Majumder D, Raychaudhuri V, Choudhury L. Microbial infections in burn patients. Acute Critical Care. 2024;39(2):214-225.
8. Parthapratim Dutta, Vehuto Puro, Thounaojam Jeffchand Luwang, Utpal Kumar Bordoloi. Burn wound microbiology and antimicrobial resistance patterns in a tertiary care burn unit in Northeast India. Burns Open. 2026; 13: 100439.
9. Lương Quang Anh, Vũ Thị Thu Loan, Nguyễn Thị Thùy Dung, Lương Tuấn Anh. Đặc điểm tổn thương bỏng, căn nguyên vi sinh vật và sử dụng kháng sinh tại Khoa Điều trị Bỏng Trẻ em, Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2023; (Số chuyên đề):248-257.
10. Khudher K. Khudher. Prevalence of Resistance to Antimicrobial Agents by Pseudomonas aeruginosa and Acinetobacter baumannii Isolated from Iraqi Patients with Burns at Al-Nasiriya Hospital. Journal of the Faculty of Medicine Baghdad. 2025;67(4): 447-456.
11. Trần Văn Giang, Nguyễn Quốc Phương. Đặc điểm kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn huyết thường gặp tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương năm 2022 - 2023. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2024; 178(5):419-428.